Dược liệu

Đan sâm

Cây đan sâm 1

Đan sâm có nguồn gốc từ rễ cây Đan sâm, một loại cây thuộc họ Bạc hà. Vị thuốc Đan sâm được dùng trong Đông Y với công dụng có lợi cho sức khỏe con người.

TÌM HIỂU CHUNG

  • Tên gọi

– Tên thường gọi: Tử sâm, Xích sâm, Huyết sâm, Đơn sâm… 

– Tên khoa học: Salvia multiorrhiza Bunge.

– Họ khoa học: Bạc hà (Lamiaceae).

  • Đặc điểm tự nhiên

– Cây đan sâm là một cây thuốc quý, dạng cây thân cỏ, sống lâu năm, cây cao khoảng 30-80cm, thân màu đỏ nâu, đường kính 0,5- 1,5cm. Thân vuông, trên có các gân dọc.

– Lá kép mọc đối, thường gồm 3-7 lá chét; lá chét giữa thường lớn hơn, mép lá chét có răng cưa tù; mặt trên lá chét màu xanh tro, có lông.

– Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10-15cm, với 6 vòng hoa; mỗi vòng 3-10 hoa, thông thường là 5 hoa, màu đỏ tím nhạt. Tràng hoa 2 môi, môi trên cong hình lưỡi liềm, môi dưới xẻ ba thùy; 2 nhị ở môi dưới; bầu có vòi dài.

– Quả nhỏ, dài 3mm, rộng 1,5mm.

– Mùa ra hoa từ tháng 5 đến tháng 8. Mùa quả từ tháng 6-9 hàng năm.

PHÂN BỐ, THU HÁI, CHẾ BIẾN

  • Phân bố

– Thảo dược phân bố chủ yếu ở Trung Quốc (Hà Bắc, Giang Tô, Tứ Xuyên, Sơn Tây,…). Hiện nay cây đã được di thực vào Việt Nam và trồng tại Tam Đảo.

  • Thu hái

– Bộ phận sử dụng: Rễ và thân rễ.

– Thu hoạch rễ vào mùa đông (tháng 11 – 12) hàng năm.

  1. Chế biến:

– Đào rễ, rửa sạch, bỏ rễ con.

– Có thể dùng sống, phơi và sấy khô hoặc bào chế bằng cách thái phiến, thêm rượu và ủ trong vòng 1 giờ, sau đó đem sao với lửa nhỏ cho khô.

  1. Bảo quản:  

– Bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm, gió và côn trùng.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC

– Dược liệu chứa các thành phần hóa học như iso cryptotanshinone, cryptotanshinone, ceton, methyl-tanshinone, vitamin E, acid lactic,…

CÔNG DỤNG

Tính vị:

– Vị đắng, không có độc, tính hơi hàn.

Quy kinh:

– Quy vào Can, Tâm và Tâm bào.

Theo y học cổ truyền:

– Công dụng: Hoạt huyết thông kinh, chỉ thống, thanh tâm, khứ ứ và trừ phiền.

– Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, hạ tiêu kết thành hòn cục, mất ngủ, hồi hộp, bế kinh, sưng đau khớp và nhọt sưng tấy.

Theo y học hiện đại

– Tác dụng chống đông máu và cải thiện tuần hoàn ngoại vi.

– Cải thiện chức năng tim nên có khả năng ngăn chặn nhồi máu cơ tim.

– Tác dụng giãn động mạch vành.

– Tác dụng hạ huyết áp.

– Giảm nồng độ triglicerid trong máu và gan.

– An thần, kháng khuẩn và ức chế tế bào ung thư.

LIỀU DÙNG & CÁCH DÙNG

– Dùng đan sâm ở dạng sắc, có thể sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp với một số dược liệu khác.

– Liều dùng trung bình 6 – 12g/ ngày.

Lưu ý

– Đan sâm kỵ giấm, úy diêm thủy và phản lê lô, vì vậy cần tránh dùng phối hợp với những dược liệu này.

– Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

NGUỒN THAM KHẢO:

https://youmed.vn/

https://bvnguyentriphuong.com.vn/