Mua hàng

SEN

Giá liên hệ

Mã: DL001 Danh mục: Từ khóa: , ,

Mô tả sản phẩm

TÊN GỌI:

  • Tên dân gian: Còn gọi là liên, quỳ.
  • Tên khoa học: Nelumbo nuciera Gaertn.

HỌ

Thuộc họ sen Nelumbonaceae.

BỘ PHẬN DÙNG LÀM THUỐC

Toàn cây: đều có thể dùng làm thuốc

  • Hạt SenSemen Nelumbinis, thường gọi là Liên tử là phần màu trắng bên trong vỏ cứng của quả Sen, sau khi đã bỏ cả chồi mầm
  • Tâm Sen Plumu Nelumbinis, thường gọi Liên tử tâm là mầm xanh ở chính giữa hạt Sen
  • Gương SenReceptaculum Nelumbinis, thường gọi Liên phòng là đế của hoa đã lấy hết quả, phơi khô
  • Tua nhị SenStamen Nelumbinis, thường gọi Liên tu là chỉ nhị của hoa Sen đã bỏ gạo Sen
  • Lá senFolium nelumbinis thường gọi là Hà Diệp
  • Mấu ngó SenNodus Nelumbinis Rhizomatis, thường gọi Ngẫu tiết

THU HÁI & CHẾ BIẾN

Ứng dụng

HÀ DIỆP (LIÊN DIỆP, LÁ SEN)

HÀ DIỆP (LIÊN DIỆP, LÁ SEN)

Tính vị: Vị đắng chát, tính bình.
Quy kinh: Vào kinh các kinh: Tâm, Tỳ, Vị. Công dụng: Thanh thử thấp, chỉ huyết.
Chủ trị: Chữa sốt mùa hè, say nắng, chữa ỉa chảy.
Liều dùng: Từ 12 – 20g/ngày, dưới dạng nước ép hoặc thuốc sắc hoặc dạng thuốc bột

LIÊN TƯ (NHỤY SEN, TUA SEN):

LIÊN TƯ (NHỤY SEN, TUA SEN):

Tính vị: Ngọt sáp, tính bình.
Quy kinh: Vào 2 kinh Tâm và Thận.
Công dụng: Thanh tâm, bổ thận sáp tinh.
Chủ trị: Chữa băng lậu hay quên, cầm máu. Liều dùng: 5 – 10g/ngày.

LIÊN NGẪU (NGẪU TIẾT)

LIÊN NGẪU (NGẪU TIẾT)

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can, Tỳ.
Công dụng: Lương huyết chỉ huyết, thanh tả vị hỏa, tiêu thực, bổ tâm, thanh nhiệt.
Chủ trị: Chữa chảy máu cam, đái ra máu, ỉa ra máu, chữa sản hậu bị tổn thương sau đẻ.
Liều dùng: 12 – 20g/ngày dưới dạng thuốc sắc hay dùng sống, có thể phơi khô sao thơm hoặc sao tồn tính.

LIÊN PHÒNG

LIÊN PHÒNG (GƯƠNG SEN)

Tính vị: Vị đắng, tính chát ôn.
Quy kinh: Vào 2 kinh Can, Tâm bào.
Công dụng: Tiêu ứ, chỉ huyết.
Chủ trị: Chữa băng lậu ra máu, đi tiểu ra máu, đẻ xong nhau thai ra chậm.
Liều dùng: 8 – 12g/ngày.

LIÊN NHỤC (HẠT SEN)

LIÊN NHỤC (HẠT SEN)

Tính vị: Ngọt sáp, tính bình.
Quy kinh: Vào 3 kinh Tâm, Tỳ, Thận.
Công dụng: Bổ tâm an thần, ích tỳ sáp trường, cố tinh, sinh dưỡng cơ nhục.
Chủ trị: Các chứng tâm tỳ hư mất ngủ, tâm phiền, ỉa chảy kéo dài, người gày yếu, cơ bắp teo nhẽo, trẻ em bụng ỏng đít beo.
Liều dùng: 12 – 20g/ngày.

THẠCH LIÊN NHỤC

THẠCH LIÊN NHỤC

Tính vị: Tính hơi hàn, vị khổ.
Quy kinh: Vào 2 kinh Can, Tỳ.
Công dụng: Thanh nhiệt ở tâm vị, sáp tinh, sáp trường chỉ lỵ, thanh tâm hỏa.
Chủ trị: Chữa di tinh, chữa lỵ mãn tính, chứng tâm hỏa gây mất ngủ hoặc tâm hỏa dồn xuống bàng quang gây đái buốt, đái đục.
Liều dùng: 6 – 12g/ ngày.

LIÊN TÂM (TÂM SEN)

LIÊN TÂM (TÂM SEN)

Tính vị: Vị đắng, tính hàn.
Quy kinh: Vào 2 kinh: Tâm và Thận.
Công dụng: Thanh tâm, an thần trừ phiền.
Chủ trị: Chữa mất ngủ, trấn tâm an thần, giải phiền lao, chữa nói nhảm, di mộng tinh, tăng khí lực.