Dược liệu

Cây Cối Xay

24-01-24 | 9:19
Cây cối xay

NAM XK / Cây Cối Xay

 

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cây cối xay

Tên khác: Cây kim hoa thảo; cây nhĩ hương thảo; ma mãnh thảo; cây dằng xay

Tên khoa học: Abutilon indicum L. G. Don Đây là một loài thực vật có hoa trong họ Bông (Malvaceae)

Đặc điểm tự nhiên:

Cây nhỏ mọc thành bụi, sống lâu năm, cao 1 – 1,5 m. Cành hình trụ, phủ lông nhỏ mềm, hình sao.

Lá mọc so le, có cuống dài, hình tim, đầu nhọn, mép khía răng, hai mặt có lông mềm, mặt dưới màu trắng xám, gân chính 5 – 7; lá kèm hình chỉ.

Hoa màu vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá; cuống dài có đốt gấp khúc; đài có lông ngắn ở mặt ngoài, lông dài ở mặt trong, hình tam giác, màu tro; cánh hoa hình tam giác ngược hay hình nêm; nhị nhiều, tụ tập trên một trụ có lông xồm xoàm ở gốc; bầu có lông, gồm khoảng 20 lá noãn.

Quả do nhiều nang họp lại, xếp xít nhau nhìn giống cái cối xay, nang có lông ở phần lưng và có mỏ nhọn.

Mùa hoa: tháng 2 – 3, mùa quả: tháng 4 – 6.

Dược liệu gồm các đoạn thân, cành, lá, hoa, quả. Tất cả các bộ phận đều có lông. Thân lớn đường kính khoảng 1,2 cm, được cắt vát dài 1 – 1,5 cm. Thân nhỏ và cành thường được cắt thành đoạn dài 3 – 4 cm. Vỏ thân có vân nhăn nheo dạng lưới, màu nâu xám nhạt hay lục xám, vỏ cành thường nhẵn. Lá khô bị nhăn nheo, nhàu nát, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, nếu ngâm nước rồi rải trên một mặt phẳng sẽ thấy lá mỏng mềm, hình tim, đầu nhọn, dài rộng khoảng 5 – 10 cm. Hoa màu vàng, có cuống, mọc đơn độc ở nách lá. Quả hình cầu cụt đầu giống thớt cối xay, đường kính 1,5 – 2cm, có khoảng 20 phân quả, mỗi phân quả có một vỏ nhọn như gai, có lông dày, chứa 3 hạt màu đen nhạt, hình thận.

Phân bố, thu hái, chế biến

Thế giới: Cối xay mọc tại các nước vùng nhiệt đới châu Á, Malaysia, Indonesia…

Việt Nam: Ở nước ta, cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi.

Thu hoạch: Vào mùa hạ

Chế biến: Giũ sạch bụi, cắt thành những đoạn theo kích thước quy định, phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản: Để nơi khô, tránh mốc.

Bộ phận sử dụng

Phần trên mặt đất của cây cối xay đã phơi hoặc sấy khô. Dược liệu gồm những đoạn thân, cành lá, quả….

Thành phần hóa học

Flavonoid, hợp chất phenol, acid amin, acid hữu cơ, đường. Các flavonoid là gossypin, gossypitin, cyanidin-3-rutinosid. Các acid amin là alanin, acid glutamic, arginin, valin. Các đường là glucose, fructose, galactose.

Hạt chứa 5% dầu béo, các acid béo là acid palmitic, acid stearic và một số acid béo khác; phần không xà phòng hóa chiếm 1,7%.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, Cối xay có vị cam, tính bình và quy vào các kinh tâm, đởm. 

Tác dụng: Giải biểu nhiệt, hoạt huyết, lợi tiểu.

Chủ trị: Cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, đau đầu, tai ù, điếc, sốt vàng da, tiểu tiện vàng đỏ, đái rắt, tiểu buốt, phù thũng, lở ngứa, dị ứng.

Cối xay là vị thuốc được sử dụng theo kinh nghiệm nhân dân, chữa cảm sốt, đau đầu, bí tiểu tiện, phù thũng sau khi đẻ, kiết lỵ, mắt có màng mộng, tai điếc.

Lá giã nát đắp ngoài chữa mụn nhọt. Ngoài ra, lá cối xay phơi khô sắc uống với nhân trần và vọng cách dùng chữa chứng vàng da hậu sản. Liều dùng mỗi ngày 5 – 10g dược liệu khô hoặc 10 – 40g dược liệu tươi.

Dựa trên cơ sở phát hiện chống viêm của cối xay. Viện quân y 103 quân khu 5 đã dùng cối xay phối hợp với các vị thuốc khác trong đơn chè khớp như sau: lá và thân cây cối xay 3g, trinh nữ 10g, rau muống biển 3g, lá lạc tiên 3g, rễ có xướng 3g, lá vòi voi 3g, lá lốt 3g. Hãm uống như hè trong ngày. Đã điều trị có kết quả tốt cho nhiều người bệnh đau viêm khớp có sốt 38 – 39oC với số ngày nằm viện trung bình là 40,8 ngày.

Theo y học hiện đại

Trong điều trị sốt: Theo tài liệu Ấn Độ, dịch chiết bằng cồn từ cây cối xay có tác dụng hạ nhiệt trên súc vật thí nghiệm, tác động qua ảnh hưởng đối với hệ thần kinh trung ương. Về độc tính cấp, trên chuột nhắt trắng LD50 của cây cối xay được xác định là 1000 mg/kg. 

Trong điều trị phù, viêm: Hoạt chất gossypin có tác dụng ức chế phù bàn chân chuột so carragenin gây nên, đồng thời ức chế sự thẩm thấu của protein huyết tương ra ngoài thành mạch. Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, cán bộ quân dân y Nghĩa Bình đã phát hiện tác dụng chống viêm rất mạnh của cối xay và đã thu được kết quả tốt trong điều trị đau viêm xương khớp. Trên mô hình gây viêm bàn chân chuột bằng cách tiêm nhũ dịch kaolin, tác dụng ức chế phù của cối xay đạt 84,4% so với nhóm chứng, vào thời điểm 5 giờ sau khi gây viêm. Hạt cối xay có tác dụng nhuận tràng, tiêu viêm.

Liều dùng & cách dùng

Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, dạng thuốc sắc

Lưu ý

Bởi tác dụng nhuận tràng và lợi tiểu nên những người có tình trạng sức khỏe sau không nên dùng Cây Cối Xay:

  • Thận hư tiểu nhiều trong ngày, nước tiểu trong, dài.
  • Đại tiện phân lỏng nát, tiêu chảy
  • Phụ nữ mang thai.

Cối Xay là loài cây mọc tự nhiên và trồng ở nhiều nơi. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng Cối xay có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Quý bạn đọc và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Quý bạn đọc hãy đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến. Hãy chia sẻ bài viết nếu thấy hữu ích. Chúng tôi mong muốn nhận được phản hồi cũng như sự quan tâm của quý bạn đọc ở bài viết khác.

 

Nguồn tham khảo

  • Dược điển Việt Nam V – chuyên luận Cối xay.
  • Những Cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi)
  • Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/coi-xay.html
  • Viện Dược liệu: http://vienduoclieu.org.vn/tttv/danh-muc-cay-thuoc/cay-thuoc/Abutilon_indicum_1611
  • Sách “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – tập 1+2 “